PerfuMate › Giới hạn IFRA › Farnesol
Có thể cho bao nhiêu Farnesol vào nước hoa?
Tiêu chuẩn IFRA: Farnesol · Nhóm 4, Sửa đổi lần thứ 51
1,2%
nước hoa thành phẩm, tối đa
Theo Tiêu chuẩn IFRA (Sửa đổi lần thứ 51, Nhóm 4: nước hoa dùng trên da), Farnesol được chiếm tối đa 1,2% nước hoa thành phẩm. Trong một chai eau de parfum ở 18%, đó là tối đa 6,66% hương cô đặc của bạn: 6,66% trên mỗi 100 g.
Farnesol cũng là một trong các chất gây dị ứng hương phải khai báo theo EU: trên 0.001% trong sản phẩm lưu lại trên da, nó phải được nêu tên trên nhãn.
Giới hạn có ý nghĩa gì ở nồng độ của bạn
Giới hạn áp dụng cho nước hoa thành phẩm, nên nước hoa càng mạnh thì hương cô đặc càng chứa được ít Farnesol. Nếu không có gì khác trong công thức chứa nó:
| Nồng độ nước hoa | Tối đa Farnesol trong hương cô đặc |
|---|---|
| Cologne, 5% | 24% |
| Eau de toilette, 10% | 12% |
| 15% | 8% |
| Eau de parfum, 18% | 6,66% |
| 20% | 6% |
| Extrait, 25% | 4,8% |
Những nguyên liệu nào chứa Farnesol?
Được bán dưới dạng chính Farnesol, tính đủ toàn bộ:
Nó cũng có mặt bên trong các nguyên liệu khác. Giới hạn áp dụng cho tổng, nên máy tính cộng dồn mọi nguồn. Những nguyên liệu chứa nhiều nhất trong danh mục của PerfuMate, theo thành phần điển hình:
| Nguyên liệu | Hàm lượng điển hình | Riêng nó ở 18%, tối đa |
|---|---|---|
| Australian sandalwood Essential Oiltự nhiên | 8% | 83,3% hương cô đặc |
| Linden Blossom Absolutetự nhiên | 8% | 83,3% hương cô đặc |
| Ambrette Seed Absolutetự nhiên | 6% | không có giới hạn khi dùng riêng |
| Ambrette Seed Essential Oiltự nhiên | 5% | không có giới hạn khi dùng riêng |
| Dreamwood® (dsm-firmenich) | 4,99% | không có giới hạn khi dùng riêng |
| Sandalwood absolutetự nhiên | 4% | không có giới hạn khi dùng riêng |
| Sandalwood Essential Oil East Indiantự nhiên | 4% | không có giới hạn khi dùng riêng |
| Dreamwood Base™ (dsm-firmenich) | 3,75% | không có giới hạn khi dùng riêng |
75 nguyên liệu trong danh mục chứa Farnesol; máy tính tính đến từng nguyên liệu một.
Tỷ lệ là giá trị điển hình của danh mục. Một lô thực tế thay đổi theo xuất xứ và mùa vụ, và bản phân tích của nhà cung cấp (GC-MS hoặc giấy chứng nhận phân tích) mới là con số thật.
Một ví dụ mẫu
Một hương cô đặc 100 g, đóng chai thành eau de parfum ở 18%:
| Nguyên liệu | Đã cân |
|---|---|
| Farnesol | 3,3 g |
| Australian sandalwood Essential Oil | 50 g |
| Ethylene Brassylate không có giới hạn IFRA | 46,7 g |
Riêng Farnesol đưa 0,594% Farnesol vào nước hoa thành phẩm, và Australian sandalwood Essential Oil thêm 0,72%. Mỗi phần trông có vẻ khiêm tốn, nhưng nước hoa chứa 1,31% so với giới hạn 1,2%: gấp 1,1 lần giới hạn. Để đưa nó về trong giới hạn khi xét riêng, máy tính giảm Farnesol từ 3,3 g xuống 2,742 gvàAustralian sandalwood Essential Oil từ 50 g xuống 41,548 g. Hoặc giữ nguyên công thức và đóng chai ở nồng độ thấp hơn: nồng độ cao nhất nằm trong mọi giới hạn là 16,43%.
Hoặc dán các dòng này vào máy tính:
Farnesol 3.3 g Australian sandalwood Essential Oil 50 g Ethylene Brassylate 46.7 g
Câu hỏi
Farnesol có bị cấm trong nước hoa không?
Không. IFRA hạn chế nó: tối đa 1,2% nước hoa (Nhóm 4).
Tôi có thể dùng bao nhiêu Farnesol trong eau de parfum?
Ở 18%, tối đa 6,66% hương cô đặc, nếu không có gì khác trong công thức chứa Farnesol. Mọi nguồn khác đều được tính vào cùng một tổng.
Farnesol từ tinh dầu có được tính không?
Có. Giới hạn áp dụng cho tổng trong nước hoa thành phẩm, bất kể thứ gì mang nó đến: Australian sandalwood Essential Oil thường chứa 8%. Máy tính cộng dồn mọi nguồn.
Giới hạn này có áp dụng cho nến hay xà phòng không?
Không. Đây là Nhóm 4, nước hoa dùng trên da. Các sản phẩm khác thuộc các nhóm IFRA khác với giới hạn khác, mà các trang này và máy tính không bao gồm.