PerfuMate › Giới hạn IFRA › Dihydrocoumarin
Có thể cho bao nhiêu Dihydrocoumarin vào nước hoa?
Tiêu chuẩn IFRA: Dihydrocoumarin · Nhóm 4, Sửa đổi lần thứ 51
0,21%
nước hoa thành phẩm, tối đa
Theo Tiêu chuẩn IFRA (Sửa đổi lần thứ 51, Nhóm 4: nước hoa dùng trên da), Dihydrocoumarin được chiếm tối đa 0,21% nước hoa thành phẩm. Trong một chai eau de parfum ở 18%, đó là tối đa 1,16% hương cô đặc của bạn: 1,16% trên mỗi 100 g.
Dihydrocoumarin cũng bị cấm trong mỹ phẩm tại EU (Quy định 1223/2009, Phụ lục II, mục 427).
Giới hạn có ý nghĩa gì ở nồng độ của bạn
Giới hạn áp dụng cho nước hoa thành phẩm, nên nước hoa càng mạnh thì hương cô đặc càng chứa được ít Dihydrocoumarin. Nếu không có gì khác trong công thức chứa nó:
| Nồng độ nước hoa | Tối đa Dihydrocoumarin trong hương cô đặc |
|---|---|
| Cologne, 5% | 4,2% |
| Eau de toilette, 10% | 2,1% |
| 15% | 1,4% |
| Eau de parfum, 18% | 1,16% |
| 20% | 1,05% |
| Extrait, 25% | 0,84% |
Những nguyên liệu nào chứa Dihydrocoumarin?
Được bán dưới dạng chính Dihydrocoumarin, tính đủ toàn bộ:
Nó cũng có mặt bên trong các nguyên liệu khác. Giới hạn áp dụng cho tổng, nên máy tính cộng dồn mọi nguồn. Những nguyên liệu chứa nhiều nhất trong danh mục của PerfuMate, theo thành phần điển hình:
| Nguyên liệu | Hàm lượng điển hình | Riêng nó ở 18%, tối đa |
|---|---|---|
| Liatrix absolutetự nhiên | 10% | 11,6% hương cô đặc |
| Tonka bean absolutetự nhiên | 3% | 38,8% hương cô đặc |
| Tonka Bean CO2 Extracttự nhiên | 1% | không có giới hạn khi dùng riêng |
Tỷ lệ là giá trị điển hình của danh mục. Một lô thực tế thay đổi theo xuất xứ và mùa vụ, và bản phân tích của nhà cung cấp (GC-MS hoặc giấy chứng nhận phân tích) mới là con số thật.
Một ví dụ mẫu
Một hương cô đặc 100 g, đóng chai thành eau de parfum ở 18%:
| Nguyên liệu | Đã cân |
|---|---|
| Dihydrocoumarin | 0,58 g |
| Liatrix absolute | 7 g |
| Ethylene Brassylate không có giới hạn IFRA | 92,42 g |
Riêng Dihydrocoumarin đưa 0,104% Dihydrocoumarin vào nước hoa thành phẩm, và Liatrix absolute thêm 0,126%. Mỗi phần trông có vẻ khiêm tốn, nhưng nước hoa chứa 0,23% so với giới hạn 0,21%: gấp 1,1 lần giới hạn. Để đưa nó về trong giới hạn khi xét riêng, máy tính giảm Dihydrocoumarin từ 0,58 g xuống 0,525 gvàLiatrix absolute từ 7 g xuống 6,334 g. Hoặc giữ nguyên công thức và đóng chai ở nồng độ thấp hơn: nồng độ cao nhất nằm trong mọi giới hạn là 16,4%.
Hoặc dán các dòng này vào máy tính:
Dihydrocoumarin 0.58 g Liatrix absolute 7 g Ethylene Brassylate 92.42 g
Câu hỏi
Dihydrocoumarin có bị cấm trong nước hoa không?
Không. IFRA hạn chế nó: tối đa 0,21% nước hoa (Nhóm 4).
Tôi có thể dùng bao nhiêu Dihydrocoumarin trong eau de parfum?
Ở 18%, tối đa 1,16% hương cô đặc, nếu không có gì khác trong công thức chứa Dihydrocoumarin. Mọi nguồn khác đều được tính vào cùng một tổng.
Dihydrocoumarin từ tinh dầu có được tính không?
Có. Giới hạn áp dụng cho tổng trong nước hoa thành phẩm, bất kể thứ gì mang nó đến: Liatrix absolute thường chứa 10%. Máy tính cộng dồn mọi nguồn.
Giới hạn này có áp dụng cho nến hay xà phòng không?
Không. Đây là Nhóm 4, nước hoa dùng trên da. Các sản phẩm khác thuộc các nhóm IFRA khác với giới hạn khác, mà các trang này và máy tính không bao gồm.